Thứ Ba, 10 tháng 3, 2015

Từ vựng qua tên các nước


ベトナム                                : Việt Nam
インドネシア                          : Indonesia
タイ                                        : Thái Lan
フィリピン                               : Philippin
ラオス                                    : Lào
シンガポール                        : Singapore
にほん                                 : Nhật Bản
かんこく                                 : Hàn Quốc
インド                                     : Ấn Độ
ちゅうごく                               : Trung quốc
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Những câu giao tiếp hàng ngày

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu về cách học ngữ pháp cơ bản tiếng nhật

おみずを のみます。

Tôi uống nước.

Trợ từ 「を」biểu thị tác động trực tiếp của hành động.

 としょかんで しゅくだいを します。

Tôi làm bài tập về nhà ở thư viện.

Trợ từ 「で」biểu thị địa điểm diễn ra hành động.

 いっしょに コーヒーへ 行きませんか。

Bạn có đi uống cafe với tôi không?

Mẫu câu biểu thị ý nghĩa mời mọc, rủ rê. Thường có đi kèm với 「いっしょに」

また あした 会いましょう。

Hẹn ngày mai gặp.

Mẫu câu biểu thị lời đề nghị cùng làm gì, mang thái độ chủ động của người nói.



Ví dụ :

タバコを すいますか。

Bạn có hút thuốc lá không?

いいえ、すいません。

Không, tôi không hút.

どようび、なにを しましたか。

Thứ 7, bạn đã làm gì?

にほんごを べんきょうしました。それから、えいがを みました。

Tôi đã học tiếng Nhật. Sau đó, tôi xem phim.

どこで このかばんを かいましたか。

Tối nay, bạn đi xem phim với tôi không?

はい、いいですね。みましょう。

Ừ, hay đấy, cùng đi xem nhé.

Bạn đã mua cái cặp sách này ở đâu?

デパートで かいました。

Tôi mua ở bách hóa.

こんばん、いっしょに  えいがを みませんか。


Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Những câu giao tiếp cơ bản trong tiếng nhật

おげんきですか。
(ông, bà) có khỏe không.
=>はい、げんきです。
Vâng, tôi khỏe.
はじめまして。どうぞ よろしく。
Xin chào.rất hân hạnh được làm quen và mong nhận được sự giúp đỡ.
=>こちらこそ よろしく。
Tôi mới chính là người mong nhận được sự giúp đỡ.
これから おせわに なります。
Từ nay mong nhận được sự giúp đỡ từ anh chị.
=>こちらこそ よろしく。
Tôi mới chính là người mong nhận được sự giúp đỡ.
これ、ほんの きもちです。
Cái này là chút tấm lòng của tôi.
=>ありがとう ございます。
Xin cảm ơn.
コーヒーは いかがですか。
Anh uống cà phê nhé ( anh uống cà phê không)
=>いただきます。
Mời uống.(cảm ơn về cà phê )
どう しましたか。
Anh đã bị sao vậy.
=>あしが いたいです。
Tôi bị đau chân.
ただいま。
Tôi đã về đây.
=>おかえりなさい。
Anh đã về đấy à.
もう いっぱい いかがですか。
Thêm 1 chút nữa nhé.
=>いいえ、けっこうです。
Không, tôi đủ rồi.
いって いらっしゃい。
Tôi đi đây.
=>いって まいります。
Anh đi nhé.
あしたは しあいです。
Ngày mai tôi thi đấu.
=>がんばって。
Hãy cố gắng lên.
ねつが ありますから、きょうは はやく かえります。
Vì bị sốt nên hôm nay tôi trở về nhà sớm.
=>そうですか。おだいじに。
Vậy à. Chúc bạn mau hết bệnh.
きむらさんは パーテイーに きません。
Kimura không đến bữa tiệc.
=>そうですか。ざんねんですね。
Thế à. Đáng tiếc nhỉ.
らいげつ けっこんします。
Tháng sau tôi kết hôn.
=>おめでとう。
Chúc mừng nhé.
あした くにへ かえります。
Ngày mai tôi trở về nước.
=>そうですか。どうぞ おげんきで。
Thế à. Nhớ giữ gìn sức khỏe nhé.


Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

Học tiếng Nhật dễ dàng hơn nhờ vào công nghệ

Chúng ta ứng dụng công nghệ hằng ngày, sở hữu những thiết bị tiên tiến nhất. Đặc dụng nhất là các thiết bị smart phone bây giờ hay những chiếc máy tính bảng rất tốt để học tiếng Nhật. Mọi người thường không sử dụng tối đa lợi ích của công nghệ vào trong cuộc sống, điều này làm cho chúng ta mất đi một chi phí cơ hội cho những việc khác.Tại sao chúng ta không làm cho cuộc sống đơn giản và dễ dàng hơn, như học tiếng Nhật chẳng hạn.


máy học tiếng nhật bản
Hãy tận dụng những gì công nghệ mang lại cho chúng ta, công nghệ sẽ giúp chúng ta học tiếng Nhật tốt hơn, nhanh hơn. “Công Nghệ vì cuộc sống” hay nói đúng hơn công nghệ đã làm thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào. Đặc biệt nếu bạn có ý định đi du học Nhật Bản thì nên có chiến lược, chiến thuật học tiếng Nhật Bản khôn khéo, hãy tận dụng tối đa tính năng các thiết bị công nghệ, phương pháp học thông minh - công nghệ học ngoại ngữ tiên tiến.
Công nghệ trong học tiếng Nhật Bản

Khi học từ vựng.Có rất nhiều cách như viết thật nhiều lần, gạch chân những từ khó sau đó tra từ điển lại… Nhưng mọi người có biết nếu chỉ làm như thế thì sau một khoảng thời gian chúng ta sẽ quên hết những từ lúc trước đã học.Chúng ta có thể học từ vựng như thế này :
Bộ flashcard giúp nhớ từ vựng tiếng Nhật ( lặp lại dựa trên sự tự tin)

Khi học tiếng Nhật, mọi người sẽ lặp lại tất cả những từ đã học, cứ như vậy, chúng ta không biết từ vựng nào đã nhớ kĩ, từ vựng nào chỉ mới nhớ được 30%.Vì có quá nhiều từ để học, nên khi sử dụng phần mềm.Phần mềm sẽ hỏi từ nào bạn đã tự tin nhớ hết 100%.Từ nào chưa thì khi đó bộ phần mềm sẽ lặp lại .
Phần mềm như: Anki, voxy, brainscape
Dựa vào ngữ cảnh để học tiếng Nhật ( ngữ cảnh là rất quan trọng)

Học tiếng Nhật, chúng ta sẽ sử dụng ngữ cảnh để nhớ từ, liệt kê tất cả những từ liên quan vào ngữ cảnh đó, càng cụ thể thì càng tốt.Như vậy có thể học được rất nhiều từ vựng khác nhau, mà lại rất dễ nhớ
Phần mềm: evernote
Ngoại ngữ là kỹ năng xã hội ( Bạn trao đổi ngôn ngữ)

Mỗi người có thể kiếm cho mình một người bạn nước ngoài. Đó là cách học ngoại ngữ tốt nhất. Thường khi chúng ta nói chuyện với người nước ngoài .Ban đầu chúng ta chỉ chào hỏi xã giao.Rồi sang những lần kê tiếp chúng ta không biết phải nói gì . Cứ như vậy, cuộc nói chuyện trở nên nhàm chán và người nước ngoài cũng ít nói chuyện dần. Như vậy sẽ không thể mang lại hiệu quả.Tạo sao chúng ta lại không chủ động. Hãy tạo ra sự khác biệt thay vì chỉ nói chuyện thông thường.Hãy tạo ra những trò chơi , trãi nghiệm chứ không đơn thuần chỉ là nói chuyện.
Tác giả: trung tâm tiếng nhật hawaii
Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2015

học tiếng nhật bằng câu thoại

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu về cách học ngữ pháp cơ bản tiếng nhật

おみずを のみます。

Tôi uống nước.

Trợ từ 「を」biểu thị tác động trực tiếp của hành động.

 としょかんで しゅくだいを します。

Tôi làm bài tập về nhà ở thư viện.

Trợ từ 「で」biểu thị địa điểm diễn ra hành động.

 いっしょに コーヒーへ 行きませんか。

Bạn có đi uống cafe với tôi không?

Mẫu câu biểu thị ý nghĩa mời mọc, rủ rê. Thường có đi kèm với 「いっしょに」

また あした 会いましょう。

Hẹn ngày mai gặp.

Mẫu câu biểu thị lời đề nghị cùng làm gì, mang thái độ chủ động của người nói.



Ví dụ :

タバコを すいますか。

Bạn có hút thuốc lá không?

いいえ、すいません。

Không, tôi không hút.

どようび、なにを しましたか。

Thứ 7, bạn đã làm gì?

にほんごを べんきょうしました。それから、えいがを みました。

Tôi đã học tiếng Nhật. Sau đó, tôi xem phim.

どこで このかばんを かいましたか。

Bạn đã mua cái cặp sách này ở đâu?

デパートで かいました。

Tôi mua ở bách hóa.

こんばん、いっしょに  えいがを みませんか。

Tối nay, bạn đi xem phim với tôi không?

はい、いいですね。みましょう。

Ừ, hay đấy, cùng đi xem nhé.
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Kinh nghiệm học tốt tiếng nhật

Ba cột trụ khi học tiếng Nhật.

- Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật khi không biết nhiều từ vựng?
- Nền tảng tiếng Nhật gồm 3 thứ: Chữ kanji, Ngữ pháp, Từ vựng. Nền tảng tiếng Nhật của bạn có thể đo bằng số chữ kanji bạn biết, các mẫu ngữ pháp bạn hiểu và số lượng từ vựng tiếng Nhật của bạn. Bạn chỉ cần nâng cao 3 thứ này lên là tiếng Nhật của bạn sẽ tăng lên theo.


- Tầm quan trọng của chữ kanji: Cùng với hiragana và katakana, chữ hán tự (kanji) chính là bảng chữ cái tiếng Nhật. Bạn làm sao mà học được tiếng Nhật nếu không học bảng chữ cái của nó? Bạn cần học chữ kanji vì tổng cộng chỉ khoảng 2 ngàn chữ mà thôi. Học sinh tiểu học của Nhật học cặn kẽ trong 6 năm, nhưng bạn không cần nhiều thời gian như thế. Học sinh tiểu học ở Nhật còn phải học các môn khác và cũng không thể nào tư duy như người lớn được. Bạn nên học 2000 chữ kanji này trong vòng 6 tháng với mục tiêu nhận được mặt chữ và hiểu ý nghĩa, còn âm đọc tiếng Nhật thì có thể từ từ học sau.
- Đo nền tảng tiếng Nhật của bạn
Bạn hãy đo nền tảng tiếng Nhật của mình theo các yếu tố:
+ Số chữ kanji bạn biết
+ Số mẫu ngữ pháp bạn hiểu
+ Số lượng từ vựng tiếng Nhật bạn nhớ được

- Nhiều bạn cảm thấy u sầu về khả năng tiếng Nhật của mình và dành phần lớn thời gian để u sầu thay vì nâng cao nền tảng tiếng Nhật của mình. Đó là vì các bạn nghĩ giỏi tiếng Nhật nghĩa là giao tiếp nhanh như gió và hiểu mọi thứ người Nhật nói. Các bạn muốn ngay lập tức mình giao tiếp tốt tiếng Nhật mà không muốn mất thời gian để xây dựng nền móng tiếng Nhật cho riêng mình. Bằng cách này, các bạn không có nền tảng và mong muốn giỏi tiếng Nhật trong vô vọng.
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII chúc các bạn học tốt !
Nguồn : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm bằng tiếng nhật

1.

A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。

2.

A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。

3.

A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました  or ベトナムからきました

4.

A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。

5.

A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。

6.

A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?

B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです

7.

A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。

8.

A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。

9.

A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)

10.

A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません

11.

A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします

12.

A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。

13。

A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。

14.

A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます

15.

A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。

16.

A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii